Nghị quyết 66.19 đã cắt giảm, đơn hóa nhiều thủ tục, điều kiện kinh doanh liên quan đến cấp giấy phép môi trường. Dưới đây sẽ là tổng hợp các điểm mới cấp giấy phép môi trường theo Nghị quyết 66.19.
Ngày 18/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trong đó, cắt giảm, đơn hóa nhiều thủ tục, điều kiện kinh doanh liên quan đến cấp giấy phép môi trường, cụ thể như sau:
**Không thực hiện thủ tục hành chính thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản (cấp trung ương và cấp tỉnh) quy định tại Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường; khoản 2 và khoản 8 Điều 36 Nghị định 08/2022/NĐ-CP; khoản 15 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP; Điều 13 và Phụ lục Thông tư 02/2022/TT-BTNMT; Điều 3 Thông tư 09/2026/TT-BNNMT.
1. Chủ cơ sở khai thác khoáng sản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng không có phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định thì bị xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường và thực hiện trách nhiệm quy định như sau:
a) Trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường thì lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường trong đó có phương án cải tạo, phục hồi môi trường, trình cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường cho cơ sở theo quy định tại Nghị quyết này để được thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường;
b) Trường hợp cơ sở đang ở giai đoạn đóng cửa mỏ theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản thì tích hợp phương án cải tạo, phục hồi môi trường vào đề án hoặc phương án đóng cửa mỏ và được thẩm định trong quá trình thẩm định đề án đóng cửa mỏ hoặc chấp thuận phương án đóng cửa mỏ;
c) Trường hợp cơ sở không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì phải thực hiện ký quỹ bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định.
2. Chủ cơ sở khai thác khoáng sản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường có thay đổi nội dung cải tạo, phục hồi môi trường so với phương án đã được phê duyệt nhưng không ở giai đoạn đóng cửa mỏ thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường thì lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường trong đó có phương án cải tạo, phục hồi môi trường thay đổi, trình cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường cho cơ sở theo quy định tại Nghị quyết này để được thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường;
b) Trường hợp cơ sở không thuộc điểm a khoản này thì buộc phải thực hiện ký quỹ bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về ký quỹ bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn.
4. Điều khoản chuyển tiếp:
Cơ sở khai thác khoáng sản đã có giấy phép môi trường trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện nội dung yêu cầu về cải tạo, phục hồi môi trường theo giấy phép môi trường đã được cấp đến giai đoạn đóng cửa mỏ theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản.
**Không thực hiện thủ tục hành chính cấp lại giấy phép môi trường (cấp trung ương và cấp tỉnh) quy định tại Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường; Điều 30 Nghị định 08/2022/NĐ-CP; Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP; Điều 10 Nghị định 48/2026/NĐ-CP; Điều 11 Thông tư 09/2026/TT-BNNMT.
1. Dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường đến cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật trước thời điểm giấy phép môi trường đã được cấp hết hạn 06 tháng;
2. Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có một trong các thay đổi về tăng quy mô, công suất, công nghệ sản xuất hoặc thay đổi khác làm tăng tác động xấu đến môi trường so với giấy phép môi trường đã được cấp, trừ trường hợp dự án đầu tư thay đổi thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường, gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường đến cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật trước khi thực hiện việc thay đổi và chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp giấy phép môi trường. Các thay đổi về tăng quy mô, công suất, công nghệ sản xuất hoặc thay đổi khác làm tăng tác động xấu đến môi trường so với giấy phép môi trường đã được cấp bao gồm:
a) Tăng quy mô, công suất sản xuất, thay đổi công nghệ sản xuất như đối với trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 27 Nghị định 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP và Nghị định 48/2026/NĐ-CP) dẫn đến làm gia tăng tác động xấu đến môi trường quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị định 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP và Nghị định 48/2026/NĐ-CP);
b) Tăng từ 10% lưu lượng nước thải, bụi, khí thải làm gia tăng thải lượng các thông số ô nhiễm về chất thải ra môi trường; thay đổi vị trí xả trực tiếp nước thải sau xử lý vào nguồn nước có yêu cầu cao hơn về quy chuẩn xả thải; bổ sung phương pháp tự tái chế, xử lý, đồng xử lý chất thải bằng công nghệ, công trình bảo vệ môi trường, thiết bị sản xuất sẵn có; bổ sung hoạt động đong xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt để thực hiện dịch vụ xử lý chất thải; thay thế hoặc bổ sung công trình, hệ thống, thiết bị tái chế, xử lý chất thải; bổ sung loại chất thải nguy hại (trừ trường hợp bổ sung loại chất thải nguy hại có tính chất tương tự với chất thải nguy hại đã được cấp phép) đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; bổ sung loại phế liệu hoặc tăng khối lượng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; bổ sung trạm trung chuyển chất thải nguy hại; thay đổi công nghệ của hệ thống, công trình xử lý nước thải, bụi, khí thải, trừ trường hợp bổ sung thêm thiết bị hoặc công đoạn xử lý; giảm quy mô hoặc không xây lắp công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường của hệ thống xử lý nước thải.
3. Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động có bổ sung ngành, nghề thu hút đầu tư tự xem xét, quyết định, chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với việc bổ sung và tích hợp nội dung bổ sung ngành, nghề thu hút đầu tư trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp theo quy định.
**Đối tượng phải có giấy phép môi trường quy định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường; khoản 9 Điều 1 Luật số 146/2025/QH15; khoản 31 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP; khoản 2 Điều 24 Nghị định 48/2026/NĐ-CP.
1. Đối tượng phải có giấy phép môi trường bao gồm:
a) Dự án đầu tư, cơ sở thuộc một trong các loại hình sau đây khi đi vào vận hành có tổng lưu lượng nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý từ 100 m3/ngày trở lên hoặc tổng lưu lượng khí thải xả ra môi trường phải được xử lý từ 100.000 m3/giờ trở lên, bao gồm:
- Làm giàu, chế biến khoáng sản độc hại, khoáng sản kim loại; chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất độc;
- Sản xuất kim loại có sử dụng nguyên liệu từ quặng;
- Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy có công đoạn sản xuất bột giấy;
- Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón hóa học (trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), hóa chất bảo vệ thực vật (trừ phối trộn, sang chiết);
- Nhiệt điện than;
- Sản xuất xi măng có công đoạn sản xuất clinker;
- Sản xuất vải, sợi, dệt may có công đoạn nhuộm; sản xuất da cod công đoạn thuộc da; chế biến mủ cao su; sản xuất tinh bột sắn, bột ngọt; chế biến thủy sản; sản xuất đường từ mía;
- Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp;
- Thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường;
b) Dự án đầu tư, cơ sở thực hiện dịch vụ tái chế, xử lý chất thải nguy hại; có hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
c) Dự án đầu tư, cơ sở khác không thuộc đối tượng quy định tại điểm a và b khoản này khi đi vào vận hành có tổng lưu lượng nước thải công nghiệp (không bao gồm nước mưa chảy tràn qua khu vực khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản) xả ra môi trường phải được xử lý từ 150 m3/ngày trở lên hoặc tổng lưu lượng khí thải xả ra môi trường phái được xử lý từ 100.000 m3/giờ trở lên.
Mức phát sinh nước thải, khí thải quy định tại khoản này được xác định theo dự án tổng thể, không áp dụng đối với từng phân kỳ đầu tư của dự án. Dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường quy định tại khoản này có phát sinh đồng thời nước thải và khí thải xả ra môi trường, giấy phép môi trường phải bao gồm đầy đủ nội dung cấp phép đối với hoạt động xả nước thải và xả khí thải.
2. Dự án đầu tư, cơ sở quy định tại khoản 1 Mục này không phải có giấy phép môi trường khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
b) Dự án đầu tư, cơ sở không phải có cấp giấy phép môi trường theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.
3. Dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng phải đăng ký môi trường thực hiện đăng ký môi trường như sau:
a) Dự án đầu tư, cơ sở có phát sinh nước thải xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 50 m3/ngày trở lên hoặc phát sinh bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 20.000 m3/giờ trở lên thực hiện đăng ký môi trường tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Dự án đầu tư, cơ sở có mức lưu lượng nước thải, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện đăng ký môi trường tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Điều khoản chuyển liếp:
a) Dự án, cơ sở đã được cấp giấy phép môi trường trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị quyết này thì được lựa chọn tiếp tục sử dụng giấy phép môi trường đã được cấp đến hết thời hạn. Giấy phép môi trường đã được cấp sẽ hết hiệu lực trong trường hợp chủ dự án đầu tư, cơ sở thực hiện thủ tục đăng ký môi trường theo quy định hoặc hết hiệu lực trong trường hợp dự án, cơ sở thuộc đối tượng không phải đăng ký môi trường. Riêng cơ sở khai thác khoáng sản thuộc đối tượng quy định tại điểm này, ngoài việc thực hiện quy định tại điểm này phải thực hiện quy định tại điểm b khoản 4 mục II Phụ lục này;
b) Dự án đầu tư đã được phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật tại thời điểm trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường mà thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị quyết này thì phải có giấy phép môi trường trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải.
Nguồn: Thư Viện Pháp Luật