TRA CỨU ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

TRA CỨU ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

Ngày 18-07-2025 Lượt xem 640

Căn cứ theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, hồ sơ môi trường bao gồm các loại giấy tờ chính như: Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), Giấy phép môi trường (GPMT) và Đăng ký môi trường. Để lập được GPMT, doanh nghiệp cần xác định rõ mình thuộc nhóm đối tượng nào và thẩm quyền cấp phép thuộc cơ quan nào, từ đó chuẩn bị hồ sơ gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền. Vì vậy, việc tra cứu và phân loại đúng loại hình dự án đầu tư có thuộc diện phải xin GPMT hay không là bước quan trọng không thể bỏ qua. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết cách xác định đối tượng cần thực hiện thủ tục xin giấy phép môi trường. Mời quý doanh nghiệp cùng theo dõi!

1. ĐỐI TƯỢNG CẦN CÓ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

Theo Điều 39 Luật BVMT 72/2020/QH14 quy định các nhóm đối tượng cần làm giấy phép môi trường như sau: 

1. Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức.

2. Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công được miễn giấy phép môi trường.

Cách tra cứu giấy phép môi trường

 

2. TRA CỨU ĐỐI TƯỢNG CẦN CÓ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

Sơ đồ tra cứu đối tượng cần làm Giấy phép môi trường

 

2.1. Các tiêu chí về môi trường để phân loại dự án đầu tư

Căn cứ khoản 1 điều 28 Luật BVMT 2020 tiêu chí để phân loại dự án đầu tư để thực hiện giấy phép môi trường được quy định như sau:

a) Quy mô, công suất, loại hình sản xuất, kinh doanh dịch vụ

b) Diện tích sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển, quy mô khai thác tài nguyên thiên nhiên

c) Yếu tố nhạy cảm về môi trường

 

2.2. Các tiêu chí để phân loại dự án Nhóm A, Nhóm B, Nhóm C

Tiêu chí phân loại dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C có quy định rõ ràng tại Điều 9, 10, 11 chương 1 Luật đầu tư công số 58/2024” cụ thể quy định: 

Điều 9: Tiêu chí phân loại dự án nhóm A

Trừ dự án quan trọng quốc gia quy định tại Điều 8 của Luật này, dư án thuộc 1 trong các tiêu chí sau đây là dự án nhóm A:

1. Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ, trừ dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh;

b) Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;

2. Dự án có tổng mức đầu tư từ 4.600 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:

a) Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;

b) Công nghiệp điện;

c) Khai thác dầu khí;

d) Hóa chất, phân bón, xi măng;

đ) Chế tạo máy, luyện kim;

e) Khai thác, chế biến khoáng sản;

g) Xây dựng khu nhà ở;

3. Dự án có tổng mức đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:

a) Giao thông, trừ dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Thủy lợi, phòng chống thiên tai;

c) Cấp thoát nước, xử lý rác thải và công trình hạ tầng kỹ thuật khác;

d) Kỹ thuật điện;

đ) Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử;

e) Hóa dược;

g) Sản xuất vật liệu, trừ dự án quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;

h) Công trình cơ khí, trừ dự án quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;

i) Bưu chính, viễn thông;

4. Dự án có tổng mức đầu tư từ 2.000 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:

a) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;

b) Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;

c) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;

d) Công nghiệp, trừ dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;

5. Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.600 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:

a) Y tế, văn hóa, xã hội, thông tin, giáo dục;

b) Nghiên cứu khoa học, môi trường, công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình, tài chính, ngân hàng;

c) Kho tàng;

d) Du lịch, thể dục, thể thao;

đ) Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại điểm g khoản 2 Điều này;

e) Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trừ dự án quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Điều 10: Tiêu chí phân loại dự án nhóm B

  1. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này có tổng mức đầu tư từ 240 tỷ đồng đến dưới 4.600 tỷ đồng.
  2. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật này có tổng mức đầu tư từ 160 tỷ đồng đến dưới 3.000 tỷ đồng.
  3. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều 9 của Luật này có tổng mức đầu tư từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.000 tỷ đồng.
  4. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này có tổng mức đầu tư từ 90 tỷ đồng đến dưới 1.600 tỷ đồng.

Điều 11: Tiêu chí phân loại dự án nhóm C

  1. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này có tổng mức đầu tư dưới 240 tỷ đồng.
  2. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật này có tổng mức đầu tư dưới 160 tỷ đồng.
  3. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều 9 của Luật này có tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng.
  4. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này có tổng mức đầu tư dưới 90 tỷ đồng

2.3. Tìm hiểu yếu tố nhạy cảm môi trường

Tại điều 25 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định các yếu tố nhạy cảm của môi trường ở đây chúng tôi xin tóm tắt yếu tố nhạy cảm về môi trường như sau:

- Khu dân cư tập trung nội thành nội thị

- Nguồn nước được dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt 

- Khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, thủy sản

- Các loại rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp

- Di sản văn hóa vật thể, di sản thiên nhiên khác

- Đất trồng lúa nước từ 2 vụ trở lên

- Yêu cầu di dân, tái định cư và yếu tố nhạy cảm khác về môi trường

2.4. Tìm hiểu về phân loại dự án thuộc nhóm I, nhóm II, nhóm III

Dự án đầu tư thuộc nhóm I

Là những dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở ngưỡng cao. Cụ thể là:

  • Dự án đầu tư có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn, dự án thuộc dịch vụ xử lý chất thải nguy hại, dự án nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài để sản xuất.
  • Dự án đầu tư có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất trung bình hoặc dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất lớn nhưng có chứa yếu tố nhạy cảm với môi trường.
  • Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, vùng biển với quy mô lớn hoặc quy mô trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm đến môi trường.
  • Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản nước với quy mô, công suất lớn hoặc trung bình nhưng chứa yếu tố nhạy cảm với môi trường.
  • Dự án có liên quan đến mục đích sử dụng đất ở quy mô trung bình trở lên.
  • Dự án di dân, tái định cư với quy mô lớn

Dự án đầu tư thuộc nhóm II

Là những dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh có phát sinh xả thải, có nguy cơ gây tác động xấu đến môi trường. Cụ thể là:

  • Dự án đầu tư có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất trung bình.

  • Dự án đầu tư có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất nhỏ nhưng chứa yếu tố nhạy cảm về môi trường, dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nhưng chứa yếu tố nhạy cảm cho môi trường.

  • Dự án dùng đất, nước, khu vực biển với quy mô nhỏ hoặc trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm đến môi trường.

  • Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản nước với quy mô nhỏ hoặc trung bình nhưng chứa yếu tố nhạy cảm đến môi trường.

  • Dự án liên quan đến mục đích sử dụng đất với quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm đến môi trường.

  • Dự án di dân, tái định cư với quy mô trung bình.

Dự án đầu tư thuộc nhóm III

Là những dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh ít có nguy cơ tác động xấu đến môi trường. Cụ thể:

  • Dự án đầu tư có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất nhỏ.

  • Dự án không thuộc hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ có nguy cơ phát sinh các chất thải độc hại hoặc có nguy cơ phát thải không khí.

Liên hệ